Tác giả: dbaleanh

Tools mô phỏng hỗ trợ thiết kế sơ đồ mạng

Mạng Notepad Professional Edition Tính năng :
-Khả năng tương thích – Đó là một viết bằng .NET, vì vậy nó cung cấp khả năng tương thích và ổn định tốt hơn với các hệ điều hành Windows .
-Thu phóng, làm việc với và chỉnh sửa biểu đồ ở mọi mức thu phóng.
-Độ phân giải , chế độ nháp, Fine và Superfine để cải thiện đồ họa và in ấn.
– Xoay văn bản và xoay đối tượng sang bất kỳ góc nào. Kéo và xoay.
-Không gian làm việc – Hỗ trợ bitmap không gian làm việc lớn hơn / sơ đồ lớn hơn.
-Sơ đồ nhiều trang, Thêm nhiều trang vào biểu đồ / tài liệu theo ý muốn và truy cập các trang ngay lập tức bằng cách sử dụng các tab trang trên màn hình.
-Hình dạng tùy chỉnh, Tạo các hình dạng tùy chỉnh của riêng bạn bên trong Network Notepad Professional Edition.
-Nhóm và khóa, Kết hợp hai hoặc nhiều đối tượng để tạo các đối tượng tổng hợp.
-Liên kết tự động căn chỉnh, Có thể được bật cho kiểu liên kết hoặc cho liên kết riêng lẻ để căn chỉnh kết nối được duy trì theo chiều ngang và chiều dọc.
-Tìm kiếm thư viện, Tìm đối tượng trong tất cả các thư viện của bạn bằng từ khóa. Lưu kết quả dưới dạng thư viện mới.
-Các kiểu liên kết nâng cao, Kiểu kết nối đường cong và đường cong mới.
-Sơ đồ mẫu, Khi bạn bắt đầu một sơ đồ mới, hãy chọn từ danh sách mẫu để đặt kích thước trang, hướng, kiểu liên kết và bất kỳ bản vẽ mặc định nào như khối tiêu đề và đường viền.
-Các nút “chức năng” không giới hạn do người dùng định nghĩa + 10 bộ công cụ riêng biệt.
-Xem thử để in ra.

Link download:

http://www.mediafire.com/file/9lv16r8gdn6hv3l/Network.Notepad.Professional.zip/file

 

Advertisements

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG CỦA MÁY LINUX

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quá trình khởi động của một máy Linux. Từ líc bạn nhấn nút nguồn để bật máy tính lên cho tới khi bạn có thể sử dụng máy tính để thực hiện các công việc của mình. Quá trình này chỉ diễn ra trong vài ba phút nhưng đằng sau  đó là cả một quy trình xử lý và tính toán phức tạp.

Việc hiểu được các bước trong quá trình khởi động máy Linux có thể giúp bạn phần nào trong việc xác định và khắc phục các sự cố liên quan tới hoạt động khởi động của server. Những mô tả trong bài viết này chỉ ở mức khái quát chung (high level), không đi sâu vào từng tiểu tiết xảy ra ở từng giai đoạn.

  1. Power – on

BIOS (một phần mềm được cài đặt sẵn embedded vào các chip PROM, EPROM hay bộ nhớ flash nằm trên bo mạch chủ) là chương trình được chạy đầu tiên khi bạn nhấn nút nguồn. BIOS thực hiện một công việc gọi là POST (Power-on-self-test) nhằm kiểm tra thông số và trạng thái của các phần cứng máy tính khác như bộ nhớ, CPU, thiết bị lưu trữ, card mạng … Đồng thời, BIOS cũng cho phép bạn thay đổi các thiết lập cấu hinnhf của nó (tùy từng máy mà bạn nhấn F2, Delete, F10 để vào giao diện config cho BIOS).

Nếu quá trình POST kết thúc thành công, thì sau đó BIOS sẽ cố gắng tìm kiếm và khởi chạy (boot) một hệ điều hành được chứa trong các thiết bị lưu trữ như CD/DVD/USB.

2. Master Boot Record (MBR)

Sector đầu tiên được đánh số 0 của một thiết bị lưu trữ dữ liệu được gọi là MBR, thường sector 0 ngày có kích thước là 512-byte. Sau khi BIOS xác định được thiết bị lưu trữ nào sẽ được ưu tiên để tìm kiếm đầu tiên thì thực chất BIOS sẽ đọc MBR của thiết bị này để nạp vòa bộ nhớ một chương trình rất nhỏ (dưới 512 – byte). Chương trình nhỏ này sẽ định vụ và khởi động boot loader – đây là chương trình chịu trách nhiệm cho việc tìm và nạp nhân (kernel) của hệ điều hành.

Chú ý, hệ điều hành sẽ được nạp bởi boot loader không nhất thiết phải nằm chung thiết bị lưu trữ với boot loader.

(3) Boot loader.

Có 2 bootloader phổ biến trên Linux là GRUB và LILO (tiền thân của GRUB). Cả 2 chương trình này đều có chung mục đích: cho phép bạn lựa chọn một trong các hệ điều hành có trên máy tính để khởi động, sau đó chúng sẽ nặp kernel của hệ điều hành đó vào bộ nhớ và chuyển quyền điều khiển máy tính cho kernel này.

GRUB hay LILO đều có thể khởi động cho cả Linux và Windows, nhưng ngược lại các bootloader trên Windows như (NTLDR, BOOTMGR) thì không hỗ trợ khởi động cho các hệ điều hành Linux. Trong thế giới Linux, các bootloader cũng có thể nạp thêm các ramdisk hoặc các INITRD

4. Linux kernerl được nạp và khởi chạy

Bootloader nạp một phiên bản dạng nén của Linux kernel và ngay lặp tức nó giải nén và tự cài đặt mình lên đỉnh bộ nhớ hệ thống  – nơi mà nó sẽ nằm ở đó cho tới khi bạn tắt máy.

5. Các script trong các INIRD được thực thi

Các INITRD cung cấp một giải pháp: một tập các chương trình nhỏ sẽ được thi khi kernel vừa mới được khởi chạy. Các chương trình nhỏ này sẽ dò quét phần cứng của hệ thống và xác định xem kernel cần được hỗ trợ thêm những gì để có thể quản lý được các phần cứng đó. Chương trình INITRD có thể nạp thêm vào kernel các module bổ trợ. Khi chương trình INITRD kết thúc thì quá trình khởi động Linux sẽ tiếp diễn.

6. Chương trình init được thực thi

Khi kernel được khởi chạy xong, nó triệu gọi duy nhất một chương trình tên là init. Tiến trình này có PID (process id) = 1, init là cha của tất cả các tiến trình khác mà có trên hệ thống Linux, Do tính chất cực kỳ quan trọng này mà init sẽ không bao giờ bị chết/khi sử dụng lệnh kill và không được phép chết.

Sau đó, init sẽ xem trong file /etc/inittab để biết được nó cần làm gì tiếp theo như: dựa vào runlevel mặc định để thực thi các script khởi động (initscript) tương tứng trong thư mục /etc/rc.d.

7. Các initscript được thực thi dựa trên runlevel được chọn

Nếu bạn kiểm tra trong file /etc/inittab, bạn sẽ thấy nó bao gồm hầu hết các đặc tả, chỉ dẫn để chạy các chương trình nào đó. Các script có tên bắt đầu bằng ký tự S sẽ được thực thi, bằng cách này, init sẽ khởi động tất cả các hệ thống con (subsystem) hoặc các dịch vụ (deamon) để tạo thành một hệ thống Linux hoạt động hoàn chỉnh.

Tại thời điểm này, về cơ bản Linux đã khởi động xong, init cũng hoàn thành vai trò của mình: tạm thời nó sẽ ngủ cho tới khi có chương trình nào đó bị chết hoặc cần khởi động lại. Tất cả các hoạt động của hệ thống bây giờ sẽ được thực hiện bởi các deamon khác nhau.

8. Đang nhập với giao diện đồ họa

Sybsystem cuối cùng được init khởi động lên là X Windown (còn có các tên gọi khác là X.org, Xorg, hay đơn giản là X), đây là một hệ thống cung cấp giao diện đồ họa người dùng (GUI) của Linux.

Toàn bộ quá trình khởi động của máy Linux được minh họa như hình dưới.

–By Lê Anh

 

 

MOBAXTERM – GIÚP BẠN QUẢN LÝ VPS QUA SSH TỐT HƠN

Nếu bạn vẫn còn mơ hồ với công cụ này thì hãy để mình liệt kê các tính năng của nó nhé. MobaXterm có các tính năng chính như:

  • Lưu trữ thông tin của nhiều server theo dạng profile. Muốn kết nối vào server nào thì click 1 cái, nó sẽ tự mở tab mới.
  • Có tính năng Multi Execution – Nghĩa là gõ một lệnh thực thi cùng lúc trên nhiều server.
  • Kết nối một server vô nhiều giao thức khác nhau.
  • Miễn phí hoàn toàn.
  • Hỗ trợ lưu session, không cần gõ lại mật khẩu mà chỉ cần nhập username là nó tự tìm session phù hợp.
  • Remote vào máy tính khác, giống như Teamviewer.
  • Tự động truy cập vào thư mục trên sFTP nơi SSH đang thực thi.
  • Hỗ trợ quay lại Macro, ví dụ như nếu bạn lười gõ mấy command để cài ứng dụng gì đó thì có thể lưu vào Macro và lần sau muốn dùng chỉ cần ấn 1 cái.
  • Tích hợp nhiều công cụ nhỏ như Editor, máy tính và kể cả game giải trí trong lúc chờ đợi làm việc nữa.
  • Và nhiều tính năng linh ta linh tinh khác, nó khá rộng lớn.

Mặc dù MobaXterm là miễn phí nhưng nó cũng có phiên bản trả phí với giá là 49 Euro nhưng bản trả phí chỉ khác là bạn sẽ lưu được nhiều session hơn và tùy chỉnh thông báo hiển thị khi mở ứng dụng.

Ở bản miễn phí bạn có thể lưu tối đa 12 sessions, 4 macro và 2 SSH Tunnels. Tuy nhiên đối với người dùng phổ thông như mình và các bạn ở đây thì bản miễn phí là quá đủ, đào đâu ra tiền mà mua nhiều hơn 12 con server cơ chứ. :))

Một số hình ảnh của MobaXterm

Nhiêu tính năng đó đã đủ rồi phải không , Ít nhất là nó tốt hơn SecureCRT hay WinSCP đó chứ. Hy vọng sau khi biết công cụ này, bạn sẽ trở nên hứng thú hơn khi làm việc trên SSH và nhất là khắc phục được vấn đề phải mở quá nhiều ứng dụng khác nhau mỗi khi cần quản trị server.

Sửa lỗi cập nhật Identification

Nếu bạn đã thêm một session vào nhưng sau đó bạn cài lại hệ điều hành cho máy chủ đã thêm vào, thì khi đăng nhập lại sẽ thấy thông báo lỗi kiểu này:

Để fix lỗi này, bạn chỉ cần mở một tab mới và gõ:

rm -rf ~/.ssh/known_hosts

Sau đó đăng nhập lại.

Link download: https://mobaxterm.mobatek.net/download-home-edition.html

 

Những điểm đáng lưu ý khi triển khai Email server

Có những điểm đáng lưu ý khi triển khai Email server mà không phải bất kì quản trị hệ thống nào cũng lưu tâm, hoặc biết đến, ngay cả trong các khóa đào tạo người ta cũng ít nhắc đến vấn đề này. Khi đảm bảo được máy chủ mail đáp ứng đủ những yêu cầu căn bản dưới đây, email được gửi đi sẽ không bị liệt vào dạng thư rác, máy chủ mail sẽ trở thành một trusted mail server đảm bảo email đến nơi một cách nhanh chóng và không bị chặn bởi các bộ lọc email trên Internet. Có 5 điểm cần quan tâm:

1.Địa chỉ IP không bị blacklisted

Có thể một mail server ngay lúc vừa được cài đặt đã bị liệt vào danh sách blacklist bởi các bộ lọc trên Internet. Nguyên nhân có thể là:

    • IP mà bạn được cung cấp rất có thể bị lạm dụng để phát tán thư rác trước đó.
    • Nếu bạn dùng NAT để chia sẻ đường truyền Internet cho nhiều người dùng đằng sau NAT, có thể một vài người dùng đã và đang sử dụng đường truyền này để phát tán thư rác, thư quảng cáo hoặc email có chứa virus, lẽ dĩ nhiên IP mà user này dùng sẽ bị liệt vào danh sách blacklist

Để kiểm tra xem IP của mình có bị blacklisted không, bạn có thể sử dụng http://www.mxtoolbox.com/blacklists.aspx .

Continue reading “Những điểm đáng lưu ý khi triển khai Email server”

HƯỚNG DẪN SUBLIME TEXT 3

Giới thiệu

Sublime Text là một text editor khá mới và mạnh mẽ, hỗ trợ rất nhiều tính năng thú vị. Phiên bản mới nhất tới thời điểm hiện tại là bản 3.0.

Các điểm mạnh của Sublime Text:

  • Nhẹ, khởi động nhanh, tốn ít tài nguyên
  • Nhiều tính năng hữu ích như chỉnh sửa tại nhiều vị trí một lúc, soạn thảo toàn màn hình, soạn thảo với layout nhiều cột…
  • Hỗ trợ nhiều plugin mạnh mẽ bởi cộng đồng developer đông đảo
  • Giao diện đơn giản, tinh tế, có sẵn và hỗ trợ cài đặt nhiều theme
  • Hỗ trợ hệ điều hành Windows, Linux, Mac OS X.

1.1 Cài đặt Sublime Text

Tùy vào từng hệ điều hành, bạn có thể tải về file cài đặt của Sublime Text phiên bản mới nhất tại đây.

1.2 Cài đặt Package Control

Package Control là phần quản lý các package (plugin) cho Sublime,  cho phép bạn cài đặt dễ dàng các plugin hữu ích khác. để cài đặt Package Control, các bạn nhấn tổ hợp phím “Ctrl + `” để mở cửa sổ console. Sau đó,
* Nếu dùng phiên bản 3.x bạn copy đoạn code sau:

import urllib.request,os,hashlib; h = '2915d1851351e5ee549c20394736b442' + '8bc59f460fa1548d1514676163dafc88'; pf = 'Package Control.sublime-package'; ipp = sublime.installed_packages_path(); urllib.request.install_opener( urllib.request.build_opener( urllib.request.ProxyHandler()) ); by = urllib.request.urlopen( 'http://packagecontrol.io/' + pf.replace(' ', '%20')).read(); dh = hashlib.sha256(by).hexdigest(); print('Error validating download (got %s instead of %s), please try manual install' % (dh, h)) if dh != h else open(os.path.join( ipp, pf), 'wb' ).write(by)

* Nếu dùng phiên bản 2.x bạn copy đoạn code sau:

import urllib2,os,hashlib; h = '2915d1851351e5ee549c20394736b442' + '8bc59f460fa1548d1514676163dafc88'; pf = 'Package Control.sublime-package'; ipp = sublime.installed_packages_path(); os.makedirs( ipp ) if not os.path.exists(ipp) else None; urllib2.install_opener( urllib2.build_opener( urllib2.ProxyHandler()) ); by = urllib2.urlopen( 'http://packagecontrol.io/' + pf.replace(' ', '%20')).read(); dh = hashlib.sha256(by).hexdigest(); open( os.path.join( ipp, pf), 'wb' ).write(by) if dh == h else None; print('Error validating download (got %s instead of %s), please try manual install' % (dh, h) if dh != h else 'Please restart Sublime Text to finish installation')

Paste đoạn code vào của sổ console và nhấn Enter. Bây giờ bạn đã có thể cài trực tiếp plugin thông qua tổ hợp phím “Ctrl + Shift + p”, tìm kiếm plugin, sau đó nhấn Install. Mọi công việc cài đặt sẽ được tự động.

1.3 Cài đặt bộ gõ tiếng Việt và tiếng Nhật

Mặc định Sublime Text không hỗ trợ soạn thảo bằng bất kì ngôn ngữ nào khác tiếng Anh, vì thế để có thể soạn thảo được bằng tiếng Việt hay tiếng Nhật bạn phải cài các package tương ứng.

1.3.1 Cài đặt bộ gõ tiếng Việt

Để gõ được tiếng Việt bạn phải cài đặt package Vn Ime. Bạn vào Preferences > Package Control > Install Package, gõ vào Vn Ime để tìm kiếm, sau đó ấn Enter là quá trình cài đặt sẽ được tiến hành. Sau khi cài đặt bạn ấn F2 để bật/tắt chế độ gõ tiếng Việt, ở dưới thanh status sẽ thông báo VN IME: ON hoặc VN IME: OFF để bạn tiện theo dõi.
55a8d478d2c3cdce867ba71788bfc932e214afa2 (1)

1.3.2 Cài đặt bộ gõ tiếng Nhật

Quá trình cài đặt bộ gõ tiếng Nhật hơi phức tạp hơn một chút. Đầu tiên bạn cần phải cài đặtmozcemacs-mozc bằng chế dộ dòng lệnh của Linux:

Quay trở lại Sublime Text, bạn vào Preferences > Package Control > Add Repository, nhập vào địa chỉ https://github.com/yasuyuky/SublimeMozcInput để thêm repository tương ứng. Tiếp đó bạn tìm và cài đặt package SublimeMozcInput tương tự như khi cài đặt Vn Ime. Để bật/tắt chế độ gõ tiếng Nhật bạn ấn tổ hợp phím Ctrl + \, nếu bạn có thể gõ được tiếng Nhật thì quá trình cài đặt đã hoàn tất.

e761cb2e75392f7b57a9d530aca025ddeb4d901d

2. Tính năng và thủ thuật

Sublime hỗ trợ rất nhiều tính năng hữu ích và thú vị, phần tiếp theo của bài viết này sẽ giới thiệu với bạn một số ví dụ điển hình nhất.

Command Palette Ctrl + Shift + P

Command Palette cho phép bạn nhanh chóng truy cập các tùy chỉnh của Sublime Text, gọi các lệnh của Package Control, thay đổi syntax của code… chỉ bằng cách thao tác trên bàn phím. Ví dụ bạn có thể cài package mới thông qua Command Palette bằng cách ấn Ctrl + Shift + P rồi gõ vào install package.

fe93938a87e19dac1bc873a612be3e46e21eef32

Goto Anything Ctrl + P

Là một tính năng vô cùng hữu ích, với Goto Anything bạn có thể mở nhanh chóng một file, chuyển đến một dòng hay một method trong file đó. Bạn ấn Ctrl + P và sau đó

  • Gõ một phần của tên file để tìm kiếm và mở file đó
  • @ và tên method để chuyển đến method đó
  • : và số dòng để chuyển đến dòng tương ứng
  • # để tìm kiếm một từ trong file

Các shortcut trên có thể kết hợp với nhau, chẳng hạn để chuyển đến dòng số 10 của fileuser.rbbạn có thể ấn Ctrl + P rồi gõ vào user:10.

Multiple Selections Ctrl + Click Ctrl + D

Sublime Text cho phép bạn lựa chọn và sửa nhiều đoạn code cùng một lúc bằng cách giữ Ctrl và click chuột trái vào nhiều vị trí, khi đó con trỏ sẽ xuất hiện ở nhiều nơi khác nhau, điều này rất hữu ích khi bạn muốn thay đổi tên biến, tên method xuất hiện nhiều lần trong một file. Ngoài ra khi bạn bôi đen một đoạn text, ấn Ctrl + D sẽ giúp bạn bôi đen những vị trí tiếp theo mà đoạn text đó xuất hiện.

Distraction Free Mode Shift + F11

Nhằm giúp bạn tập trung và tối ưu hóa việc code, Sublime Text cung cấp cho bạn chế độ soạn thảo toàn màn hình. Ấn Shift + F11 và khi này tất cả những gì bạn nhìn thấy chỉ còn là những dòng code, bạn không còn cần phải quan tâm đến menu bar, side bar, status bar hay kể cả launcher dock của Ubuntu.

Split Editing

Bạn có thể tận dụng thế mạnh của chiếc màn hình widescreen của mình bằng cách soạn thảo với hai cửa sổ song song. Để làm điều này bạn vào View > Layout > Columns:2 hoặc dùng shortcut Shift + Alt + 2. Bạn cũng có thể soạn thảo với hai cửa sổ đặt trên dưới bằng cách ấn Shift + Alt + 8. Để quay lại chế độ một cửa sổ bình thường bạn chỉ cần ấn Shift + Alt + 1.

70277fbc21328ca66fe7a73d006318c0509dbe84

Các hotkey hữu ích khác

  • Ctrl+ K + B: ẩn/hiện side bar
  • Ctrl + /: comment
  • Ctrl + Shift + /: comment dạng block
  • Ctrl + K + U: chuyển text sang dạng uppercase
  • Ctrl + K + L: chuyển text sang dạng lowercase
  • Ctrl + L: select 1 dòng
  • Ctrl + Shift + K: xóa 1 dòng
  • Ctrl + ]: indent
  • Ctrl + [: bỏ indent
  • Ctrl + Shift + D: nhân đôi dòng
  • Ctrl + J: nối dòng với dòng tiếp theo
  • Ctrl + Shift + [: đóng 1 đoạn code
  • Ctrl + Shift + ]: mở 1 đoạn code
  • Ctrl + F: tìm kiếm
  • Ctrl + H: tìm kiếm và thay thế
  • Ctrl + Shift + N: mở cửa sổ mới
  • Ctrl + N: mở tab mới
  • Alt + <number>: chuyển tab (ví dụ Alt + 3)

Như vậy bài viết này đã giới thiệu bạn tới Sublime Text 3 và giúp bạn sử dụng nó một cách hiệu quả trong công việc. Hi vọng bạn thấy nó có ích và một ngày nào đó bạn có thể chuyển sang dùng Sublime Text thay cho những IDE, editor quen thuộc như Eclipse, NetBeans, Emacs hay Vi