Ubuntu linux finally available windows store

http://nerdylab.me/tech/ubuntu-linux-finally-available-windows-store/

Advertisements

Những điểm đáng lưu ý khi triển khai Email server

Có những điểm đáng lưu ý khi triển khai Email server mà không phải bất kì quản trị hệ thống nào cũng lưu tâm, hoặc biết đến, ngay cả trong các khóa đào tạo người ta cũng ít nhắc đến vấn đề này. Khi đảm bảo được máy chủ mail đáp ứng đủ những yêu cầu căn bản dưới đây, email được gửi đi sẽ không bị liệt vào dạng thư rác, máy chủ mail sẽ trở thành một trusted mail server đảm bảo email đến nơi một cách nhanh chóng và không bị chặn bởi các bộ lọc email trên Internet. Có 5 điểm cần quan tâm:

1.Địa chỉ IP không bị blacklisted

Có thể một mail server ngay lúc vừa được cài đặt đã bị liệt vào danh sách blacklist bởi các bộ lọc trên Internet. Nguyên nhân có thể là:

    • IP mà bạn được cung cấp rất có thể bị lạm dụng để phát tán thư rác trước đó.
    • Nếu bạn dùng NAT để chia sẻ đường truyền Internet cho nhiều người dùng đằng sau NAT, có thể một vài người dùng đã và đang sử dụng đường truyền này để phát tán thư rác, thư quảng cáo hoặc email có chứa virus, lẽ dĩ nhiên IP mà user này dùng sẽ bị liệt vào danh sách blacklist

Để kiểm tra xem IP của mình có bị blacklisted không, bạn có thể sử dụng http://www.mxtoolbox.com/blacklists.aspx .

Continue reading “Những điểm đáng lưu ý khi triển khai Email server”

HƯỚNG DẪN SUBLIME TEXT 3

Giới thiệu

Sublime Text là một text editor khá mới và mạnh mẽ, hỗ trợ rất nhiều tính năng thú vị. Phiên bản mới nhất tới thời điểm hiện tại là bản 3.0.

Các điểm mạnh của Sublime Text:

  • Nhẹ, khởi động nhanh, tốn ít tài nguyên
  • Nhiều tính năng hữu ích như chỉnh sửa tại nhiều vị trí một lúc, soạn thảo toàn màn hình, soạn thảo với layout nhiều cột…
  • Hỗ trợ nhiều plugin mạnh mẽ bởi cộng đồng developer đông đảo
  • Giao diện đơn giản, tinh tế, có sẵn và hỗ trợ cài đặt nhiều theme
  • Hỗ trợ hệ điều hành Windows, Linux, Mac OS X.

1.1 Cài đặt Sublime Text

Tùy vào từng hệ điều hành, bạn có thể tải về file cài đặt của Sublime Text phiên bản mới nhất tại đây.

1.2 Cài đặt Package Control

Package Control là phần quản lý các package (plugin) cho Sublime,  cho phép bạn cài đặt dễ dàng các plugin hữu ích khác. để cài đặt Package Control, các bạn nhấn tổ hợp phím “Ctrl + `” để mở cửa sổ console. Sau đó,
* Nếu dùng phiên bản 3.x bạn copy đoạn code sau:

import urllib.request,os,hashlib; h = '2915d1851351e5ee549c20394736b442' + '8bc59f460fa1548d1514676163dafc88'; pf = 'Package Control.sublime-package'; ipp = sublime.installed_packages_path(); urllib.request.install_opener( urllib.request.build_opener( urllib.request.ProxyHandler()) ); by = urllib.request.urlopen( 'http://packagecontrol.io/' + pf.replace(' ', '%20')).read(); dh = hashlib.sha256(by).hexdigest(); print('Error validating download (got %s instead of %s), please try manual install' % (dh, h)) if dh != h else open(os.path.join( ipp, pf), 'wb' ).write(by)

* Nếu dùng phiên bản 2.x bạn copy đoạn code sau:

import urllib2,os,hashlib; h = '2915d1851351e5ee549c20394736b442' + '8bc59f460fa1548d1514676163dafc88'; pf = 'Package Control.sublime-package'; ipp = sublime.installed_packages_path(); os.makedirs( ipp ) if not os.path.exists(ipp) else None; urllib2.install_opener( urllib2.build_opener( urllib2.ProxyHandler()) ); by = urllib2.urlopen( 'http://packagecontrol.io/' + pf.replace(' ', '%20')).read(); dh = hashlib.sha256(by).hexdigest(); open( os.path.join( ipp, pf), 'wb' ).write(by) if dh == h else None; print('Error validating download (got %s instead of %s), please try manual install' % (dh, h) if dh != h else 'Please restart Sublime Text to finish installation')

Paste đoạn code vào của sổ console và nhấn Enter. Bây giờ bạn đã có thể cài trực tiếp plugin thông qua tổ hợp phím “Ctrl + Shift + p”, tìm kiếm plugin, sau đó nhấn Install. Mọi công việc cài đặt sẽ được tự động.

1.3 Cài đặt bộ gõ tiếng Việt và tiếng Nhật

Mặc định Sublime Text không hỗ trợ soạn thảo bằng bất kì ngôn ngữ nào khác tiếng Anh, vì thế để có thể soạn thảo được bằng tiếng Việt hay tiếng Nhật bạn phải cài các package tương ứng.

1.3.1 Cài đặt bộ gõ tiếng Việt

Để gõ được tiếng Việt bạn phải cài đặt package Vn Ime. Bạn vào Preferences > Package Control > Install Package, gõ vào Vn Ime để tìm kiếm, sau đó ấn Enter là quá trình cài đặt sẽ được tiến hành. Sau khi cài đặt bạn ấn F2 để bật/tắt chế độ gõ tiếng Việt, ở dưới thanh status sẽ thông báo VN IME: ON hoặc VN IME: OFF để bạn tiện theo dõi.
55a8d478d2c3cdce867ba71788bfc932e214afa2 (1)

1.3.2 Cài đặt bộ gõ tiếng Nhật

Quá trình cài đặt bộ gõ tiếng Nhật hơi phức tạp hơn một chút. Đầu tiên bạn cần phải cài đặtmozcemacs-mozc bằng chế dộ dòng lệnh của Linux:

Quay trở lại Sublime Text, bạn vào Preferences > Package Control > Add Repository, nhập vào địa chỉ https://github.com/yasuyuky/SublimeMozcInput để thêm repository tương ứng. Tiếp đó bạn tìm và cài đặt package SublimeMozcInput tương tự như khi cài đặt Vn Ime. Để bật/tắt chế độ gõ tiếng Nhật bạn ấn tổ hợp phím Ctrl + \, nếu bạn có thể gõ được tiếng Nhật thì quá trình cài đặt đã hoàn tất.

e761cb2e75392f7b57a9d530aca025ddeb4d901d

2. Tính năng và thủ thuật

Sublime hỗ trợ rất nhiều tính năng hữu ích và thú vị, phần tiếp theo của bài viết này sẽ giới thiệu với bạn một số ví dụ điển hình nhất.

Command Palette Ctrl + Shift + P

Command Palette cho phép bạn nhanh chóng truy cập các tùy chỉnh của Sublime Text, gọi các lệnh của Package Control, thay đổi syntax của code… chỉ bằng cách thao tác trên bàn phím. Ví dụ bạn có thể cài package mới thông qua Command Palette bằng cách ấn Ctrl + Shift + P rồi gõ vào install package.

fe93938a87e19dac1bc873a612be3e46e21eef32

Goto Anything Ctrl + P

Là một tính năng vô cùng hữu ích, với Goto Anything bạn có thể mở nhanh chóng một file, chuyển đến một dòng hay một method trong file đó. Bạn ấn Ctrl + P và sau đó

  • Gõ một phần của tên file để tìm kiếm và mở file đó
  • @ và tên method để chuyển đến method đó
  • : và số dòng để chuyển đến dòng tương ứng
  • # để tìm kiếm một từ trong file

Các shortcut trên có thể kết hợp với nhau, chẳng hạn để chuyển đến dòng số 10 của fileuser.rbbạn có thể ấn Ctrl + P rồi gõ vào user:10.

Multiple Selections Ctrl + Click Ctrl + D

Sublime Text cho phép bạn lựa chọn và sửa nhiều đoạn code cùng một lúc bằng cách giữ Ctrl và click chuột trái vào nhiều vị trí, khi đó con trỏ sẽ xuất hiện ở nhiều nơi khác nhau, điều này rất hữu ích khi bạn muốn thay đổi tên biến, tên method xuất hiện nhiều lần trong một file. Ngoài ra khi bạn bôi đen một đoạn text, ấn Ctrl + D sẽ giúp bạn bôi đen những vị trí tiếp theo mà đoạn text đó xuất hiện.

Distraction Free Mode Shift + F11

Nhằm giúp bạn tập trung và tối ưu hóa việc code, Sublime Text cung cấp cho bạn chế độ soạn thảo toàn màn hình. Ấn Shift + F11 và khi này tất cả những gì bạn nhìn thấy chỉ còn là những dòng code, bạn không còn cần phải quan tâm đến menu bar, side bar, status bar hay kể cả launcher dock của Ubuntu.

Split Editing

Bạn có thể tận dụng thế mạnh của chiếc màn hình widescreen của mình bằng cách soạn thảo với hai cửa sổ song song. Để làm điều này bạn vào View > Layout > Columns:2 hoặc dùng shortcut Shift + Alt + 2. Bạn cũng có thể soạn thảo với hai cửa sổ đặt trên dưới bằng cách ấn Shift + Alt + 8. Để quay lại chế độ một cửa sổ bình thường bạn chỉ cần ấn Shift + Alt + 1.

70277fbc21328ca66fe7a73d006318c0509dbe84

Các hotkey hữu ích khác

  • Ctrl+ K + B: ẩn/hiện side bar
  • Ctrl + /: comment
  • Ctrl + Shift + /: comment dạng block
  • Ctrl + K + U: chuyển text sang dạng uppercase
  • Ctrl + K + L: chuyển text sang dạng lowercase
  • Ctrl + L: select 1 dòng
  • Ctrl + Shift + K: xóa 1 dòng
  • Ctrl + ]: indent
  • Ctrl + [: bỏ indent
  • Ctrl + Shift + D: nhân đôi dòng
  • Ctrl + J: nối dòng với dòng tiếp theo
  • Ctrl + Shift + [: đóng 1 đoạn code
  • Ctrl + Shift + ]: mở 1 đoạn code
  • Ctrl + F: tìm kiếm
  • Ctrl + H: tìm kiếm và thay thế
  • Ctrl + Shift + N: mở cửa sổ mới
  • Ctrl + N: mở tab mới
  • Alt + <number>: chuyển tab (ví dụ Alt + 3)

Như vậy bài viết này đã giới thiệu bạn tới Sublime Text 3 và giúp bạn sử dụng nó một cách hiệu quả trong công việc. Hi vọng bạn thấy nó có ích và một ngày nào đó bạn có thể chuyển sang dùng Sublime Text thay cho những IDE, editor quen thuộc như Eclipse, NetBeans, Emacs hay Vi

Giới thiệu những thứ hữu ích mà tôi đang dùng

Editor & Plugin

Tôi đang sử dụng Sublime Text như là editor chính, đôi khi có sử dụng cả Notepad++. Cái theme tối tôi dùng cho Sublime là Seti_UI.
sublime-text-seti-ui-theme

Còn đây là những plugin mà tôi đang dùng cho Sublime:

  • Alignment
  • AutoFileName
  • CSS Format
  • CSS3
  • Emmet
  • HTML5
  • JavaScript & Coffeescript Build Systems
  • Package Control
  • Seti_UI
  • Sublimerge Pro
Tất cả những plugin này các bạn có thể cài đặt thông qua Package Control của Sublime nhé.

Trình duyệt & Extension

Tôi đang dùng Chrome làm trình duyệt chính và Firefox cho việc pentest, debug.
Dưới đây là một danh sách một số extension:

  • AccessURL
  • Checker Plus for Gmail™
  • Death Click
  • Password Alert
  • Empty New Tab Page
  • Ghostery
  • Google Translate
  • Grammarly
  • J2TeaM Security
  • JSON Viewer
  • Netcraft Extension
  • OneTab
  • Protect My Choices
  • Stylish – Custom themes for any website
  • Tampermonkey
  • Data Saver
  • uBlock Origin
Tất cả những extension trên có thể tìm và cài đặt thông qua Chrome Store.

Các phần mềm khác

Ngoài editor và trình duyệt, tôi còn dùng khá nhiều phần mềm khác để hỗ trợ công việc cũng như quản lý máy tính và nhiều mục đích khác.
Tên Mô tả
Ampps phần mềm tạo localhost do ông anh Killer giới thiệu và tôi khá là hài lòng về nó. Trước đó thì tôi dùng WAMP và XAMPP.
Camtasia Studio phần mềm quay và chỉnh sửa video. Tớ dùng nó để tạo ra các video tutorial mà các bạn xem trên Youtube.
Composer trình cài đặt và quản lý package cho PHP.
Everything công cụ giúp bạn có thể tìm kiếm mọi tập tin trong máy bạn với thời gian tính bằng… giây. Nhanh hơn rất nhiều so với trình tìm kiếm mặc định của Windows.
f.lux công cụ giúp khử ánh sáng xanh trên màn hình vào ban đêm, giúp bảo vệ đôi mắt của bạn. Một phần mềm tuyệt vời cho dân cú đêm như tôi.
FileHippo App Manager công cụ quản lý ứng dụng, phần mềm, giúp bạn luôn giữ phần mềm trong máy được cập nhật đầy đủ. Là dân bảo mật thì việc giữ các phần mềm luôn ở phiên bản mới nhất là việc khá quan trọng.
FileSeek công cụ tuyệt vời giúp tìm kiếm text trong các tập tin cực kỳ nhanh chóng. Rất hữu ích với các lập trình viên.
HeidiSQL công cụ rất tốt để làm việc với Cơ sở dữ liệu.
Internet Download Manager (IDM) thằng này thì khỏi phải giới thiệu, hehe.
Kaspersky Internet Security cái tên nói lên tất cả rồi.
OBS Studio công cụ giúp bạn thực hiện các video live stream trên mạng xã hội (Facebook, Youtube,…).
Sandboxie phần mềm tạo môi trường ảo để bạn có thể chạy các phần mềm khác một cách an toàn, cực kỳ hữu ích với dân nghiên cứu & phân tích mã độc.
SnagIT chụp và chỉnh sửa ảnh màn hình chuyên nghiệp, được tạo bởi cùng công ty tạo ra Camtasia Studio. Tớ vẫn thường dùng SnagIT để chụp ảnh cho các bài viết hướng dẫn trên Blog này.
TeamViewer khỏi cần giới thiệu luôn.
Telegram Desktop đây là desktop client của Telegram, nền tảng chat bảo mật đang khá phổ biến. Bạn nào cũng dùng Telegram có thể liên hệ tớ qua @juno_okyo nhé! 😛
Fiddler công cụ debug cực kỳ hữu ích với dân lập trình web cũng như các nhà kiểm thử bảo mật.
TeraCopy tăng tốc độ sao chép tập tin lên… nhiều lần so với mặc định của Windows.
Your Uninstaller quản lý, gỡ bỏ phần mềm một cách triệt để (không để lại các tập tin, dữ liệu tạm của phần mềm sau khi bị gỡ bỏ).

Bài viết sẽ được cập nhật dần theo thời gian. Nếu bạn biết thêm phần mềm hay công cụ nào hữu ích thì chia sẻ với tôi ở dưới phần bình luận nhé!

Hướng dẫn Network in VMware Workstation

Hướng dẫn Network in VMware Workstation

  • 1. Network mặc định khi mới cài đặt VMware
  • 2. Các thao tác với một card mạng ảo trong VMware Workstation
    • 2.1. Thêm, xóa một vmnet – Thêm một vmnet – Xóa một vmnet
    • 2.2. Sửa dải IP của một vmnet
    • 2.3. Cấu hình DHCP
    • 2.4. Cách thêm một card mạng vào máy ảo
  • 3. Kinh nghiệm bản thân
    • 3.1. Đặt thứ tự và cấu hình trước địa chỉ IP các vmnet trước khi lab
    • 3.2. Xây dựng mô hình lab hoàn chỉnh trên giấy rồi mới thực hiện trên VMware
    • 3.3. Cách lab kết hợp giữa GNS3 và VMware Workstation
    • 3.4. Cách thêm nhiều card mạng cho máy ảo
    • 3.5. Cách thay đổi địa chỉ Gateway cho card mạng NAT

Continue reading “Hướng dẫn Network in VMware Workstation”

Hướng dẫn cài đặt email zimbra 8.7 trên CentOS 7.x

Zimbra là một trong những ứng dụng mail mã nguồn mở miễn phí nổi tiếng, là một giải pháp hoàn chỉnh tổng thể để triển khai email server với nhiều tính năng và tiện ích, Zimbra đã được nhiều đơn vị lựa chọn là mã nguồn nền tảng để triển khai hệ thống email doanh nghiệp hoạt động ổn định tin cậy cao.

Dưới đây mình sẽ hướng dẫn các bạn triển khai xây dựng một hệ thống email server theo tên miền phục vụ cho doanh nghiệp nhỏ.

1- Cấu hình máy chủ VPS tối thiểu.

  • Ram: 2G
  • HDD: 200G
  • IP: 10.3.0.69
  • Domain: vnptdev.vn
  • Mail domain: mail.vnptdev.vn

2- Cài đặt

Bước 1: Chuẩn bị

2.1 – Disabled SELINUX

[root@mail ~]# vi /etc/sysconfig/selinux
SELINUX=disabled

2.2 – Tắt một số service mặc định trên server

[root@mail ~]# systemctl stop postfix
[root@mail ~]# systemctl disable postfix
[root@mail ~]# systemctl stop sendmail
[root@mail ~]# systemctl disable sendmail

2.3 – Install the required pacakages and libraries

[root@mail ~]# yum install perl perl-core ntpl nmap sudo libidn gmp libaio libstdc++ unzip sysstat sqlite -y

Bước 2: Thực hiện SSH vào máy chủ

2.4 – Đổi host name

# vi /etc/hosts

# hostnamectl set-hostname mail.vnptdev.vn

Sau khi thay đổi cần reboot lại server và kiểm tra lại kết quả khi server đã hoạt động trở lại.

2.5 – Tiếp theo, tạo 1 thư mục chứa file cài đặt và  tải bản cài đặt Zimbra về server

Link : https://www.zimbra.com/downloads/zimbra-collaboration-open-source/

Coppy link đường dẫn để tải bản cài đặt

[root@mail ~]# cd /opt
[root@mail ~]# mkdir zimbrainstall
[root@mail ~]# cd zimbrainstall
[root@mail ~]#  wget  https://files.zimbra.com/downloads/8.7.0_GA/zcs-8.7.0_GA_1659.RHEL7_64.20160628202714.tgz

2.6 – Giải nén file vừa tải về

[root@mail ~]# tar zxvf zcs-*.tgz

Di  chuyển vào thư mục vừa giải nén

[root@mail ~]# cd zcs-*

Chạy lệnh sau để bắt đầu cài đặt

[root@mail ~]# ./install.sh --platform-override

Khi tiến trình cài đặt bắt đầu, bạn sẽ cần phải chấp nhận các thỏa thuận cấp phép bằng cách nhấn Y ở mỗi hộp giấy phép. Khi bạn đến phần ‘Select packages to install’ bạn chỉ cần nhấn vào ở mỗi tùy chọn mà sẽ chọn các giá trị mặc định.

Operations logged to /tmp/install.log.xD4sSvlE
Checking for existing installation...
    zimbra-ldap...NOT FOUND
    zimbra-logger...NOT FOUND
    zimbra-mta...NOT FOUND
    zimbra-dnscache...NOT FOUND
    zimbra-snmp...NOT FOUND
    zimbra-store...NOT FOUND
    zimbra-apache...NOT FOUND
    zimbra-spell...NOT FOUND
    zimbra-convertd...NOT FOUND
    zimbra-memcached...NOT FOUND
    zimbra-proxy...NOT FOUND
    zimbra-archiving...NOT FOUND
    zimbra-core...NOT FOUND


----------------------------------------------------------------------
PLEASE READ THIS AGREEMENT CAREFULLY BEFORE USING THE SOFTWARE.
SYNACOR, INC. ("SYNACOR") WILL ONLY LICENSE THIS SOFTWARE TO YOU IF YOU
FIRST ACCEPT THE TERMS OF THIS AGREEMENT. BY DOWNLOADING OR INSTALLING
THE SOFTWARE, OR USING THE PRODUCT, YOU ARE CONSENTING TO BE BOUND BY
THIS AGREEMENT. IF YOU DO NOT AGREE TO ALL OF THE TERMS OF THIS
AGREEMENT, THEN DO NOT DOWNLOAD, INSTALL OR USE THE PRODUCT.

License Terms for this Zimbra Collaboration Suite Software:
https://www.zimbra.com/license/zimbra-public-eula-2-6.html
----------------------------------------------------------------------

Do you agree with the terms of the software license agreement? [N] y <<=


Checking for installable packages

Found zimbra-core
Found zimbra-ldap
Found zimbra-logger
Found zimbra-mta
Found zimbra-dnscache
Found zimbra-snmp
Found zimbra-store
Found zimbra-apache
Found zimbra-spell
Found zimbra-memcached
Found zimbra-proxy

Use Zimbra's package repository [Y] y <<=
Importing Zimbra GPG key
Configuring package repository

Select the packages to install

Install zimbra-ldap [Y] y <<=

Install zimbra-logger [Y] y <<=

Install zimbra-mta [Y] y <<=

Install zimbra-dnscache [Y] n <<=

Install zimbra-snmp [Y] y <<=

Install zimbra-store [Y] y <<=

Install zimbra-apache [Y] y <<=

Install zimbra-spell [Y] y <<=

Install zimbra-memcached [Y] y <<=

Install zimbra-proxy [Y] y <<=
Checking required space for zimbra-core
Checking space for zimbra-store
Checking required packages for zimbra-store
zimbra-store package check complete.

Installing:
    zimbra-core
    zimbra-ldap
    zimbra-logger
    zimbra-mta
    zimbra-dnscache
    zimbra-snmp
    zimbra-store
    zimbra-apache
    zimbra-spell
    zimbra-memcached
    zimbra-proxy

The system will be modified.  Continue? [N] y <<=
Removing /opt/zimbra
Removing zimbra crontab entry...done.
Cleaning up zimbra init scripts...done.
Cleaning up /etc/security/limits.conf...done.
Finished removing Zimbra Collaboration Server.
Installing packages
Local packages zimbra-core zimbra-ldap zimbra-logger zimbra-mta zimbra-snmp zimbra-store zimbra-apache zimbra-spell zimbra-proxy selected for installation
Monitor /tmp/install.log.az92wdqk for package installation progress
Remote package installation started
Installing zimbra-core-components zimbra-ldap-components zimbra-mta-components zimbra-snmp-components zimbra-store-components zimbra-apache-components zimbra-spell-components zimbra-memcached zimbra-proxy-components....done
Local package installation started
Installing zimbra-core zimbra-ldap zimbra-logger zimbra-mta zimbra-snmp zimbra-store zimbra-apache zimbra-spell zimbra-proxy...done
Operations logged to /tmp/zmsetup.20170523-121232.log
Installing LDAP configuration database...done.
Setting defaults...No results returned for A lookup of mail.vnptdev.vn
Checked nameservers:
 127.0.0.1
 ::1
No results returned for AAAA lookup of mail.vnptdev.vn
Checked nameservers:
 127.0.0.1
 ::1
DNS ERROR resolving mail.vnptdev.vn
It is suggested that the hostname be resolvable via DNS
Change hostname [Yes] Yes <<
Please enter the logical hostname for this host [mail.vnptdev.vn] vnptdev.vn <<
No results returned for A lookup of vnptdev.vn
Checked nameservers:
 127.0.0.1
 ::1
DNS ERROR resolving vnptdev.vn
It is suggested that the hostname be resolvable via DNS
Re-Enter hostname [Yes] No <<
DNS ERROR resolving MX for vnptdev.vn
It is suggested that the domain name have an MX record configured in DNS
Change domain name? [Yes] No <<
done.
Checking for port conflicts
Main menu
 1) Common Configuration: 
 2) zimbra-ldap: Enabled 
 3) zimbra-logger: Enabled 
 4) zimbra-mta: Enabled 
 5) zimbra-snmp: Enabled 
 6) zimbra-store: Enabled 
 +Create Admin User: yes 
 +Admin user to create: admin@vnptdev.vn 
******* +Admin Password UNSET 
 +Anti-virus quarantine user: virus-quarantine.fqvjakoiqk@vnptdev.vn
 +Enable automated spam training: yes 
 +Spam training user: spam.wdeuox8trw@vnptdev.vn 
 +Non-spam(Ham) training user: ham.jxmtaj4p@vnptdev.vn 
 +SMTP host: vnptdev.vn 
 +Web server HTTP port: 8080 
 +Web server HTTPS port: 8443 
 +Web server mode: https 
 +IMAP server port: 7143 
 +IMAP server SSL port: 7993 
 +POP server port: 7110 
 +POP server SSL port: 7995 
 +Use spell check server: yes 
 +Spell server URL: http://vnptdev.vn:7780/aspell.php
 +Enable version update checks: TRUE 
 +Enable version update notifications: TRUE 
 +Version update notification email: admin@mail.vnptdev.vn 
 +Version update source email: admin@mail.vnptdev.vn 
 +Install mailstore (service webapp): yes 
 +Install UI (zimbra,zimbraAdmin webapps): yes 
 7) zimbra-spell: Enabled 
 8) zimbra-proxy: Enabled 
 9) Default Class of Service Configuration: 
 s) Save config to file 
 x) Expand menu 
 q) Quit 
Address unconfigured (**) items (? - help) 6 <<
Store configuration
 1) Status: Enabled 
 2) Create Admin User: yes 
 3) Admin user to create: admin@vnptdev.vn 
** 4) Admin Password UNSET 
 5) Anti-virus quarantine user: virus-quarantine.fqvjakoiqk@vnptdev.vn
 6) Enable automated spam training: yes 
 7) Spam training user: spam.wdeuox8trw@vnptdev.vn 
 8) Non-spam(Ham) training user: ham.jxmtaj4p@vnptdev.vn 
 9) SMTP host: vnptdev.vn 
 10) Web server HTTP port: 8080 
 11) Web server HTTPS port: 8443 
 12) Web server mode: https 
 13) IMAP server port: 7143 
 14) IMAP server SSL port: 7993 
 15) POP server port: 7110 
 16) POP server SSL port: 7995 
 17) Use spell check server: yes 
 18) Spell server URL: http://vnptdev.vn:7780/aspell.php
 19) Enable version update checks: TRUE 
 20) Enable version update notifications: TRUE 
 21) Version update notification email: admin@mail.vnptdev.vn 
 22) Version update source email: admin@mail.vnptdev.vn 
 23) Install mailstore (service webapp): yes 
 24) Install UI (zimbra,zimbraAdmin webapps): yes 
Select, or 'r' for previous menu [r] 4 <<
Password for admin@vnptdev.vn (min 6 characters): [BQEqtyqzV] vivas@123 <<
Store configuration
 1) Status: Enabled 
 2) Create Admin User: yes 
 3) Admin user to create: admin@vnptdev.vn 
 4) Admin Password set 
 5) Anti-virus quarantine user: virus-quarantine.fqvjakoiqk@vnptdev.vn
 6) Enable automated spam training: yes 
 7) Spam training user: spam.wdeuox8trw@vnptdev.vn 
 8) Non-spam(Ham) training user: ham.jxmtaj4p@vnptdev.vn 
 9) SMTP host: vnptdev.vn 
 10) Web server HTTP port: 8080 
 11) Web server HTTPS port: 8443 
 12) Web server mode: https 
 13) IMAP server port: 7143 
 14) IMAP server SSL port: 7993 
 15) POP server port: 7110 
 16) POP server SSL port: 7995 
 17) Use spell check server: yes 
 18) Spell server URL: http://vnptdev.vn:7780/aspell.php
 19) Enable version update checks: TRUE 
 20) Enable version update notifications: TRUE 
 21) Version update notification email: admin@mail.vnptdev.vn 
 22) Version update source email: admin@mail.vnptdev.vn 
 23) Install mailstore (service webapp): yes 
 24) Install UI (zimbra,zimbraAdmin webapps): yes 
Select, or 'r' for previous menu [r] r <<
Main menu
 1) Common Configuration: 
 2) zimbra-ldap: Enabled 
 3) zimbra-logger: Enabled 
 4) zimbra-mta: Enabled 
 5) zimbra-snmp: Enabled 
 6) zimbra-store: Enabled 
 7) zimbra-spell: Enabled 
 8) zimbra-proxy: Enabled 
 9) Default Class of Service Configuration: 
 s) Save config to file 
 x) Expand menu 
 q) Quit 
*** CONFIGURATION COMPLETE - press 'a' to apply
Select from menu, or press 'a' to apply config (? - help) a <<
Save configuration data to a file? [Yes] Yes <<
Save config in file: [/opt/zimbra/config.7046] 
Saving config in /opt/zimbra/config.7046...done.
The system will be modified - continue? [No] Yes <<
Operations logged to /tmp/zmsetup.20170523-130202.log
Setting local config values...done.
Initializing core config...Setting up CA...done.
Deploying CA to /opt/zimbra/conf/ca ...done.
Creating SSL zimbra-store certificate...done.
Creating new zimbra-ldap SSL certificate...done.
Creating new zimbra-mta SSL certificate...done.
Creating new zimbra-proxy SSL certificate...done.
Installing mailboxd SSL certificates...done.
Installing MTA SSL certificates...done.
Installing LDAP SSL certificate...done.
Installing Proxy SSL certificate...done.
Initializing ldap...done.
Setting replication password...done.
Setting Postfix password...done.
Setting amavis password...done.
Setting nginx password...done.
Setting BES searcher password...done.
Creating server entry for mail.vnptdev.vn...done.
Setting Zimbra IP Mode...done.
Saving CA in ldap...done.
Saving SSL Certificate in ldap...done.
Setting spell check URL...done.
Setting service ports on mail.vnptdev.vn...done.
Setting zimbraFeatureTasksEnabled=TRUE...done.
Setting zimbraFeatureBriefcasesEnabled=TRUE...done.
Checking current setting of zimbraReverseProxyAvailableLookupTargets
Querying LDAP for other mailstores
Searching LDAP for reverseProxyLookupTargets...done.
Adding mail.vnptdev.vn to zimbraReverseProxyAvailableLookupTargets
Setting Master DNS IP address(es)...done.
Setting DNS cache tcp lookup preference...done.
Setting DNS cache udp lookup preference...done.
Setting DNS tcp upstream preference...done.
Setting TimeZone Preference...done.
Initializing mta config...done.
Setting services on mail.vnptdev.vn...done.
Adding mail.vnptdev.vn to zimbraMailHostPool in default COS...done.
Creating domain vnptdev.vn...done.
Setting default domain name...done.
Creating domain vnptdev.vn...already exists.
Creating admin account admin@vnptdev.vn...done.
Creating root alias...done.
Creating postmaster alias...done.
Creating user spam.75f97glfl_@vnptdev.vn...done.
Creating user ham.1wvefhwye@vnptdev.vn...done.
Creating user virus-quarantine.rcmkdyvncg@vnptdev.vn...done.
Setting spam training and Anti-virus quarantine accounts...done.
Initializing store sql database...done.
Setting zimbraSmtpHostname for mail.vnptdev.vn...done.
Configuring SNMP...done.
Setting up syslog.conf...done.
Starting servers...done.
Installing common zimlets...
com_zimbra_phone...done.
com_zimbra_proxy_config...done.
com_zimbra_date...done.
com_zimbra_bulkprovision...done.
com_zimbra_email...done.
com_zimbra_url...done.
com_zimbra_attachcontacts...done.
com_zimbra_ymemoticons...done.
com_zimbra_srchhighlighter...done.
com_zimbra_cert_manager...done.
com_zimbra_attachmail...done.
com_zimbra_adminversioncheck...done.
com_zimbra_mailarchive...done.
com_zimbra_webex...done.
com_zimbra_tooltip...done.
com_zimbra_viewmail...done.
com_zimbra_clientuploader...done.
Finished installing common zimlets.
Restarting mailboxd...done.
Creating galsync account for default domain...done.
You have the option of notifying Zimbra of your installation.
This helps us to track the uptake of the Zimbra Collaboration Server.
The only information that will be transmitted is:
The VERSION of zcs installed (8.7.0_GA_1659_RHEL7_64)
The ADMIN EMAIL ADDRESS created (admin@vnptdev.vn)
Notify Zimbra of your installation? [Yes] Yes <<
Notifying Zimbra of installation via http://www.zimbra.com/cgi-bin/notify.cgi?VER=8.7.0_GA_1659_RHEL7_64&MAIL=admin@vnptdev.vn
Notification complete
Setting up zimbra crontab...done.
Moving /tmp/zmsetup.20170523-130202.log to /opt/zimbra/log
Configuration complete - press return to exit 

Như vậy hoàn thành bước cài đặt cơ bản cho email zimbra trên 1 server.

Bước 3: Cấu hình mở port trên firewall

[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=161/udp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=25/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=2220/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=80/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=110/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=143/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=389/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=443/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=587/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=465/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=993/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=995/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=7071/tcp
[root@mail ~]# firewall-cmd --permanent --add-port=7780/tcp

Muôn xem ý nghĩa của các port các bạn có thể truy cập : https://wiki.zimbra.com/wiki/Firewall_Configuration

Khởi động lại Firewall để có hiệu lực.

[root@mail ~]# firewall-cmd --reload

Bước 4: kiểm tra lại status zimbra

[zimbra@mail ~]$ zmcontrol status
Host mail.vnptdev.vn
 amavis Running
 antispam Running
 antivirus Running
 dnscache Stopped
 dnscache is not running.
 ldap Running
 logger Running
 mailbox Running
 memcached Running
 mta Running
 opendkim Running
 proxy Running
 service webapp Running
 snmp Running
 spell Running
 stats Running
 zimbra webapp Running
 zimbraAdmin webapp Running
 zimlet webapp Running
 zmconfigd Running

Bước 5: Truy nhập webmail trang quản trị theo đường dẫn theo dạng https://mail.tên-miền-của-bạn:7071

Đăng nhập bằng tài khoản admin; và mật khẩu đã tạo ở bước trên

Như vậy là bạn đã cài đặt thành công email zimbra 8.7 trên hệ điều hành CentOS 7.

Chúc bạn thực hiện thành công !